Chào mừng quý vị đến với ÔN THI - THI ÔN.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CÔNG THỨC TOÁN 12 (đs)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Quang Lưu (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:32' 01-12-2009
Dung lượng: 110.7 KB
Số lượt tải: 160
Nguồn:
Người gửi: Phạm Quang Lưu (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:32' 01-12-2009
Dung lượng: 110.7 KB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP TOÁN 12
I.Các công thức đạo hàm:
(C là hằng số).
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
II/Các quy tắc tính đạo hàm:
2) (k.u)’ =k.u’
(u.v)’ =u’.v + u.v’ 4) (v)
(v) 6)
*Ý nghĩa hình học của đạo hàm:
Một điểm M0(x0,y0)Ta có f’(x0)=k:là hệ số góc của tiếp tuyến tại tiếp điểm M0.
III/ Nguyên hàm:
Định nghĩa:F(x) được gọi là nguyên hàm của hàm số y=f(x) trên (a;b) (F’(x) =f(x) ,
Bảng các nguyên hàm:
Nguyên hàm của hàm số sơ cấp
Nguyên hàm của các hàm sồ thường gặp
3)Các phương pháp tích phân:
Dạng 1:
Tích phân của tích , thương phải đưa về tích phân của 1 tổng hoặc 1 hiệu bằng cách nhân phân phối hoặc chia đa thức.
*Chú ý:
Dạng 2:Phương pháp tính tích phân từng phần:
a/ Loại 1 : Có dạng: A=
Trong đó P(x) là hàm đa thức
Phương pháp:
Đặt u=P(x)
dv =
Áp dụng công thức tính tích phân từng phần
A=
b/Loại 2:có dạng : B=
Phương pháp :
Đặt u = ln(ax+b) => du =
dv = P(x)dx => V =
Áp dụng công thức B =
Dạng 3:Phương pháp đổi biến số để tính tích phân:
A=
Phương pháp :
Đặt t =
Đổi cận:
Do đó A =
F(t).dt=
Dạng 4:Các dạng đặc biệt cơ bản:
a/Loại 1: I=
Phương pháp:Đặt x=a.tgt
=> dx=.
Đổi cận:
b/Loại 2: J=
Phương pháp: Đặt x=asint
=> dx = acost.dt
Đổi cận.
Dạng 5: I =
Nếu
Do đó :
Nếu
Để tính I=
Phương pháp : Đặt x+ (làm giống dạng 4)
*Dùng phương pháp đồng nhất thức để tính tích phân hàm số hữu tỉ:
1)Trường hợp 1:Mẫu số có nghiệm đơn
.
2)Trường hợp 2: Mẫu số có nghiệm đơn và vô nghiệm
3)Trường hợp 3: Mẫu số có nghiệm bội
VD:Tính các tích phân sau:
A= ; B= ; C=
Dạng 6: A=
Nếu n chẵn :
Áp dụng công thức
Sin2a=
Cos2a=
Nếu n lẽ:
A=
Đặt t= cosx (biến đổi sinx thành cosx)
Dạng 7: A=
Đặt tg2x làm thừa số
Thay tg2x =
4.Các công thức lượng giác biến đổi tích thành tổng
Cos2a= 1.1) Sin2a=
2sina.cosa = sin2a 2.1) Cosa.cosb =
Sina.sinb = 3.1) Sina.cosb =
*Các công thức lượng giác cần nhớ:
Sin2a+cos2a = 1 1.1) 1+tg2a =
1+cotg2a = 2.1) Cos2a = cos2a – sin2a = 2cos2a -1 = 1- 2sin2a
Tg2a = 3.1) Sin 3a = 3sina – 4sin3a
Cos 3a = 4cos3a – 3cosa
*Các giá trị lựơng giác của góc đặc biệt:
IV: Diện tích hình phẳng.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi và hai đường thẳng x=a;
I.Các công thức đạo hàm:
(C là hằng số).
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
II/Các quy tắc tính đạo hàm:
2) (k.u)’ =k.u’
(u.v)’ =u’.v + u.v’ 4) (v)
(v) 6)
*Ý nghĩa hình học của đạo hàm:
Một điểm M0(x0,y0)Ta có f’(x0)=k:là hệ số góc của tiếp tuyến tại tiếp điểm M0.
III/ Nguyên hàm:
Định nghĩa:F(x) được gọi là nguyên hàm của hàm số y=f(x) trên (a;b) (F’(x) =f(x) ,
Bảng các nguyên hàm:
Nguyên hàm của hàm số sơ cấp
Nguyên hàm của các hàm sồ thường gặp
3)Các phương pháp tích phân:
Dạng 1:
Tích phân của tích , thương phải đưa về tích phân của 1 tổng hoặc 1 hiệu bằng cách nhân phân phối hoặc chia đa thức.
*Chú ý:
Dạng 2:Phương pháp tính tích phân từng phần:
a/ Loại 1 : Có dạng: A=
Trong đó P(x) là hàm đa thức
Phương pháp:
Đặt u=P(x)
dv =
Áp dụng công thức tính tích phân từng phần
A=
b/Loại 2:có dạng : B=
Phương pháp :
Đặt u = ln(ax+b) => du =
dv = P(x)dx => V =
Áp dụng công thức B =
Dạng 3:Phương pháp đổi biến số để tính tích phân:
A=
Phương pháp :
Đặt t =
Đổi cận:
Do đó A =
F(t).dt=
Dạng 4:Các dạng đặc biệt cơ bản:
a/Loại 1: I=
Phương pháp:Đặt x=a.tgt
=> dx=.
Đổi cận:
b/Loại 2: J=
Phương pháp: Đặt x=asint
=> dx = acost.dt
Đổi cận.
Dạng 5: I =
Nếu
Do đó :
Nếu
Để tính I=
Phương pháp : Đặt x+ (làm giống dạng 4)
*Dùng phương pháp đồng nhất thức để tính tích phân hàm số hữu tỉ:
1)Trường hợp 1:Mẫu số có nghiệm đơn
.
2)Trường hợp 2: Mẫu số có nghiệm đơn và vô nghiệm
3)Trường hợp 3: Mẫu số có nghiệm bội
VD:Tính các tích phân sau:
A= ; B= ; C=
Dạng 6: A=
Nếu n chẵn :
Áp dụng công thức
Sin2a=
Cos2a=
Nếu n lẽ:
A=
Đặt t= cosx (biến đổi sinx thành cosx)
Dạng 7: A=
Đặt tg2x làm thừa số
Thay tg2x =
4.Các công thức lượng giác biến đổi tích thành tổng
Cos2a= 1.1) Sin2a=
2sina.cosa = sin2a 2.1) Cosa.cosb =
Sina.sinb = 3.1) Sina.cosb =
*Các công thức lượng giác cần nhớ:
Sin2a+cos2a = 1 1.1) 1+tg2a =
1+cotg2a = 2.1) Cos2a = cos2a – sin2a = 2cos2a -1 = 1- 2sin2a
Tg2a = 3.1) Sin 3a = 3sina – 4sin3a
Cos 3a = 4cos3a – 3cosa
*Các giá trị lựơng giác của góc đặc biệt:
IV: Diện tích hình phẳng.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi và hai đường thẳng x=a;
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất